Câu tiếng Trung HSK

21
Cóng dàtīng wǎng lǐ zǒu shì fúwùtái.
从大厅往里走是服务台。
Từ sảnh đi vào trong là quầy dịch vụ.
21
Dōu dào ménkǒu le, cái fāxiàn wàng dài yàoshi.
都到门口了,才发现忘带钥匙。
Đến tận cửa rồi mới phát hiện quên mang chìa khóa.
21
Wǒ xiǎng xià gè dìngdān.
我想下个订单。
Tôi muốn đặt một đơn hàng.
21
Wǒ zhèngzài tiánxiě biǎogé.
我正在填写表格。
Tôi đang điền biểu mẫu.
21
Zhège jiànshēn jìhuà zuì yǒuxiào.
这个健身计划最有效。
Kế hoạch tập luyện này hiệu quả nhất.
21
Yīnwèi tā jiā lí gōngsī hěn jìn, suǒyǐ měitiān zǒulù shàngbān.
因为她家离公司很近,所以每天走路上班。
Vì nhà cô ấy gần công ty nên ngày nào cũng đi bộ đi làm.
21
Kěnéng zhè jiā cāntīng yǐjīng guānmén le.
可能这家餐厅已经关门了。
Có lẽ nhà hàng này đã đóng cửa rồi.
21
Guìzi lǐ de nàge báisè de shì xīn de.
柜子里的那个白色的是新的。
Cái màu trắng trong tủ là cái mới.
21
Wǒmen yìqǐ qù sànbù hǎo ma
我们一起去散步,好吗?
Chúng ta cùng đi dạo nhé?
21
wǒmen zhèngzài pèihé jiǎnchá.
我们正在配合检查。
Chúng tôi đang phối hợp kiểm tra.
21
Wǒ yǐjīng xué Hànyǔ wǔ nián le.
我已经学汉语五年了。
Tôi đã học tiếng Trung được 5 năm rồi.
21
Cóng xiǎngfǎ dào xíngdòng hái yǒu yí duàn jùlí.
从想法到行动还有一段距离。
Từ ý tưởng đến hành động vẫn còn một chặng đường.
21
Nǐ bú shì shuō bù lái le ma?
你不是说不来了嘛?
Chẳng phải bạn nói không đến nữa sao?
21
Míngnián wǒ jiù yào bìyè le.
明年我就要毕业了。
Năm sau tôi sẽ tốt nghiệp.
21
Wǒmen yào bu yào dìng jiǔdiàn?
我们要不要订酒店?
Chúng ta có nên đặt khách sạn không?
21
Zhège xīngqī tiāntiān dōu xià yǔ.
这个星期天天都下雨。
Tuần này ngày nào cũng mưa.
21
Xīguā bǐ píngguǒ guì liǎng kuài qián.
西瓜比苹果贵两块钱。
Dưa hấu đắt hơn táo 2 tệ.
21
Wǒmen dìng le yī jiā lǚguǎn.
我们订了一家旅馆。
Chúng tôi đã đặt một khách sạn.
21
Jīntiān tiānqì rè ne.
今天天气热呢。
Hôm nay thời tiết nóng lắm đó.
22
Nǐ yào bu yào gēn wǒmen yìqǐ qù lǚxíng?
你要不要跟我们一起去旅行?
Bạn có muốn đi du lịch cùng bọn mình không?
22
Wǒ tiāntiān dōu xuéxí Hànyǔ.
我天天都学习汉语。
Tôi ngày nào cũng học tiếng Trung.
22
Wǒ de xuéxí bǐ tā hǎo yìdiǎnr.
我的学习比他好一点儿。
Kết quả học tập của tôi tốt hơn anh ấy một chút.
22
Zhè jiā jiǔdiàn hěn gānjìng.
这家酒店很干净。
Khách sạn này rất sạch.
22
Tā gōngzuò máng ne.
她工作忙呢。
Công việc của cô ấy bận lắm đó.
22
Lǎoshī shàngkè de shíhou xuéshēng dōu hěn ānjìng.
老师上课的时候学生都很安静。
Khi thầy/cô lên lớp thì học sinh đều rất yên lặng.
22
Nǐ tīngdǒng lǎoshī de huà méiyǒu?
你听懂老师的话没有?
Bạn hiểu lời của thầy/cô giáo chưa?
22
Chuānghu guān zhe méiyǒu?
窗户关着没有?
Cửa sổ có đang đóng không?
22
A qū kùcún zhèngcháng.
A区库存正常。
Tồn kho khu A bình thường.
22
Tā zěnme zhème kāixīn?
她怎么这么开心?
Sao cô ấy lại vui thế?
22
Tā huà de huà
他画的画
Bức tranh anh ấy vẽ.
22
Tā lái guo Zhōngguó yí cì.
他来过中国一次。
Anh ấy đã từng đến Trung Quốc một lần.
22
Tā qīshí suì.
他七十岁。
Ông 70 tuổi.
22
Lí mùdìdì hái yǒu shí gōnglǐ.
离目的地还有十公里。
Còn 10 km nữa là đến điểm đến.
22
Xiàngmù shì tāmen wánchéng de.
项目是他们完成的。
Dự án là họ hoàn thành.
22
Tā zài jiā zhěnglǐzhěnglǐ fángjiān.
她在家整理整理房间。
Cô ấy ở nhà dọn dẹp phòng một chút.
22
Tā xiě de bǐ wǒ piàoliang.
他写得比我漂亮。
Anh ấy viết đẹp hơn tôi.
22
Zhège diànyǐng yǒudiǎnr cháng.
这个电影有点儿长。
Bộ phim này hơi dài.
22
Chéngshí duì péngyou hěn zhòngyào.
诚实对朋友很重要。
Sự trung thực rất quan trọng đối với bạn bè.
22
Suīrán wǒ tīng bú tài dǒng, dànshì wǒ míngbai nǐ de yìsi.
虽然我听不太懂,但是我明白你的意思。
Mặc dù tôi không hiểu lắm, nhưng tôi hiểu ý của bạn.
22
Qǐng jìn, qǐng suíbiàn kànkan.
请进,请随便看看。
Mời vào, xin cứ tự nhiên xem nhé.
22
Měinián gōngsī dōu huì zhāopìn xīnrén.
每年公司都会招聘新人。
Mỗi năm công ty đều tuyển nhân viên mới.
22
Wǒ liǎng gè xiǎoshí jiù dào jiā le.
我两个小时就到家了。
Tôi hai tiếng là về đến nhà rồi.
22
Wàimiàn zhēn lěng!
外面真冷!
Bên ngoài thật lạnh!
22
bà ba ràng jiě jie zhào gù nǎi nai
爸爸让姐姐照顾奶奶
Bố bảo chị gái chăm sóc bà.
22
Tā de jiěshì hái qīngchu.
他的解释还清楚。
Lời giải thích của anh ấy khá rõ ràng.
22
Bié chǎo le.
别吵了。
Đừng cãi nhau/ồn ào nữa.
22
Nǐ chī guo Hánguó cài méiyǒu?
你吃过韩国菜没有?
Bạn đã từng ăn món Hàn Quốc chưa?
22
Tā shì bu shì shēntǐ bú tài hǎo?
他是不是身体不太好?
Sức khỏe anh ấy có phải không được tốt lắm không?
22
Nǐ zěnme hái méi gàosù tā?
你怎么还没告诉他?
Sao bạn vẫn chưa nói cho anh ấy biết?
22
Wǒ shì xiāoshòu jīnglǐ.
我是销售经理。
Tôi là trưởng phòng kinh doanh.
22
Shí nián bú jiàn, tā hǎoxiàng méi shénme biànhuà.
十年不见,他好像没什么变化。
Mười năm không gặp, anh ấy dường như không thay đổi gì.
22
Nǐ wèn yíxià lǎoshī.
你问一下老师。
Bạn hỏi thầy/cô một chút.
22
wǒ zài gěi nǐ yí cì jī huì
我再给你一次机会
Tôi cho bạn thêm một cơ hội nữa.
22
Nǐ lèi le, jiù xiūxi yíhuìr ba.
你累了,就休息一会儿吧。
Bạn mệt rồi thì nghỉ một lát nhé.
22
Dì èr cì kǎoshì
第二次考试
Kỳ thi thứ hai.
22
Wǎng shàng zǒu liǎng céng jiù shì túshūguǎn.
往上走两层就是图书馆。
Đi lên hai tầng là thư viện.
22
Dōu kuài kǎoshì le, hái tiāntiān wán yóuxì.
都快考试了,还天天玩游戏。
Sắp thi rồi mà ngày nào cũng chơi game.
22
Nǐmen yǒu xiànhuò ma?
你们有现货吗?
Các bạn có hàng sẵn không?
22
Tā biǎoshì yuànyì jìxù zài gōngsī gōngzuò.
他 表 示 愿 意 继 续 在 公 司 工 作 。
Anh ấy bày tỏ sẵn lòng tiếp tục làm việc ở công ty.
22
Zǎoshang duànliàn shēntǐ zuì hǎo.
早上锻炼身体最好。
Tập thể dục buổi sáng là tốt nhất.
22
Yīnwèi tā bù shūfu, suǒyǐ méi lái shàngkè.
因为他不舒服,所以没来上课。
Vì anh ấy không khỏe nên không đến lớp.
22
Tā kěnéng shēntǐ bú tài shūfu.
她可能身体不太舒服。
Có lẽ cô ấy không được khỏe lắm.
22
Yòubiān nàge àn de shì jiù de.
右边那个暗的是旧的。
Cái tối bên phải là cái cũ.
22
Wǒ mǎi le yì běn shū.
我买了一本书。
Tôi đã mua một quyển sách.
22
Nǐ bié zháojí hǎo ma
你别着急,好吗?
Bạn đừng vội nhé?
22
qǐng jiěshì zhè bùfen fèiyòng.
请解释这部分费用。
Vui lòng giải thích phần chi phí này.
22
Tā yǐjīng lái Zhōngguó bàn nián le.
她已经来中国半年了。
Cô ấy đã đến Trung Quốc được nửa năm rồi.
22
Cóng lǐlùn dào shíjiàn bìng bù róngyì.
从理论到实践并不容易。
Từ lý thuyết đến thực tế không hề dễ dàng.
22
Tā bú shì shēntǐ bù hǎo ma? Zěnme hái gōngzuò?
他不是身体不好吗?怎么还工作?
Chẳng phải sức khỏe anh ấy không tốt sao? Sao vẫn còn làm việc?
22
Xià zhōuyī gōngsī jiù yào kāihuì le.
下周一公司就要开会了。
Thứ Hai tuần sau công ty sẽ họp.
23
Wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de shēnghuó le.
我已经习惯这里的生活了。
Tôi đã quen với cuộc sống ở đây rồi.
23
Cóng niánchū dào xiànzài gōngzuò yìzhí hěn máng.
从年初到现在工作一直很忙。
Từ đầu năm đến nay công việc luôn rất bận.
23
Nǐ bú shì rènshi tā ma?
你不是认识他吗?
Chẳng phải bạn quen anh ấy sao?
23
Hòutiān wǒmen jiù yào bānjiā le.
后天我们就要搬家了。
Ngày kia chúng tôi sẽ chuyển nhà.
23
Yào bu yào zuò fēijī qù Xiàngǎng?
要不要坐飞机去岘港?
Có nên đi Đà Nẵng bằng máy bay không?
23
Tā tiāntiān dōu pǎobù.
他天天都跑步。
Anh ấy ngày nào cũng chạy bộ.
23
Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō.
今天比昨天热得多。
Hôm nay nóng hơn hôm qua rất nhiều.
23
Fángjiān lǐ yǒu kòngtiáo ma?
房间里有空调吗?
Trong phòng có điều hòa không?
23
Xué Zhōngwén yǒuyòng ne.
学中文有用呢。
Học tiếng Trung hữu ích lắm đó.
23
Tā kāichē de shíhou bù xǐhuan shuōhuà.
他开车的时候不喜欢说话。
Khi anh ấy lái xe thì không thích nói chuyện.
23
Nǐ xiěwán zuòyè le méiyǒu?
你写完作业了没有?
Bạn làm xong bài tập chưa?
23
Tā zuò zhe kàn shū méiyǒu?
他坐着看书没有?
Anh ấy có đang ngồi đọc sách không?
23
B qū yǒu chāyì.
B区有差异。
Khu B có chênh lệch.
23
Zhè jiàn yīfu zěnme zhème guì?
这件衣服怎么这么贵?
Sao cái áo này lại đắt thế?
23
Dàjiā guānxīn de wèntí
大家关心的问题
Vấn đề mọi người quan tâm.
23
Wǒ qù guo yīyuàn liǎng cì.
我去过医院两次。
Tôi đã từng đến bệnh viện hai lần.
23
Nà wèi lǎoshī duō lǎo le?
那位老师多老了?
Thầy giáo đó bao nhiêu tuổi?
23
Zhège xiǎoqū lí chāoshì bù yuǎn.
这个小区离超市不远。
Khu dân cư này không xa siêu thị.
23
Zhè liàng chē shì bàba mǎi de.
这辆车是爸爸买的。
Chiếc xe này là bố mua.
23
Wǒ xiǎng liànxíliànxí kǒuyǔ.
我想练习练习口语。
Tôi muốn luyện nói một chút.
23
Lǎoshī jiǎng de bǐ xuésheng xiángxì.
老师讲得比学生详细。
Thầy/cô giáo giảng chi tiết hơn học sinh.
23
Tā yǒudiǎnr shēngqì.
她有点儿生气。
Cô ấy hơi giận.
23
Ānquán duì gōngzuò hěn zhòngyào.
安全对工作很重要。
An toàn rất quan trọng đối với công việc.
23
Suīrán tā bù shuōhuà, dànshì yìzhí zài tīng.
虽然她不说话,但是一直在听。
Mặc dù cô ấy không nói gì, nhưng vẫn luôn lắng nghe.
23
Zhè shì wǒmen de xīn chǎnpǐn.
这是我们的新产品。
Đây là sản phẩm mới của chúng tôi.
23
Lǎobǎn měinián zuò yí cì chángqī jìhuà.
老板每年做一次长期计划。
Sếp lập kế hoạch dài hạn mỗi năm một lần.
23
Tā yīhuìr jiù huílái le.
他一会儿就回来了。
Anh ấy một lát là quay về rồi.
23
Nǐ de xiǎngfǎ zhēn yǒu yìsi!
你的想法真有意思!
Ý tưởng của bạn thật thú vị!
23
lǎo shī jiào xué sheng ān jìng xià lái
老师叫学生安静下来
Thầy/cô bảo học sinh giữ trật tự.
23
Zhè tiáo lù hái ānquán.
这条路还安全。
Con đường này tương đối an toàn.
1 10 11 12 13 14 36

Become a member